Lịch công tác lãnh đạo       Tổng đài: 02393.855 853       Đường dây nóng: 02393.890 750
27/03/2019 16:06
570 Chia sẻ

Một số lưu ý về đổi mức hưởng trên thẻ BHYT của người tham gia kháng chiến khi thực hiện Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ.

A A

Thực hiện công văn số 713/BHXH-CSYT ngày 07/3/2019 của BHXH Việt Nam về việc đổi mã hưởng BHYT theo Nghị định 146/NĐ-CP đối với đối tượng mang mã CK, CB, KC. Phòng cấp sổ thẻ, BHXH tỉnh xin lưu ý như sau :

         -Tại Khoản 2 Điều 13 Luật BHYT quy định “Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYTkhác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng BHYTtheo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này”

          -Tại Khoản 2, Điều 22 Luật BHYT quy định “Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì được hưởng quyền lợi BHYT theo đối tượng có quyền lợi cao nhất”

* Người tham gia kháng chiến đồng thời là Người có công với cách mạng :

         - Một số Người tham gia kháng chiến được hưởng trợ cấp theo các quyết định: Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005, Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007, Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008, Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/11/2011, Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ được nhà nước tặng thưởng Huân, Huy chương kháng chiến.

Với những trường hợp người tham gia kháng chiến đồng thời là Người có công với cách mạng thì giữ nguyên mã hưởng 2 (100%)  không đổi xuống mã hưởng 4 ( 80%).

  * Người tham gia kháng chiến đồng thời là Cựu chiến binh:

            - Toàn bộ Người tham gia kháng chiến được hưởng trợ cấp theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg  ngày 27/10/2008

           - Một số Người tham gia kháng chiến được hưởng trợ cấp theo các quyết định: Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 01/11/2005, Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007, Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011  được  xác định là Cựu chiến binh (Quy định tại Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều pháp lệnh cựu chiến binh và Mục 1 Điều 1 Nghị định 157/2016/NĐ ngày 24/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ-CP) gồm các trường hợp sau đây:

             a) Cán bộ, chiến sĩ quy định tại khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh đã tham gia các đơn vị vũ trang do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức trước cách mạng Tháng 8 năm 1945 như  Đội tự vệ đỏ, du kích Ba Tơ, du kích Bắc Sơn, Cứu quốc quân, Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân và các đơn vị vũ trang khác do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức và lãnh đạo.

           b) Cán bộ, chiến sĩ quy định tại khoản 2 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh gồm sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam thuộc bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước (ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng).

           c) Công nhân viên quốc phòng quy định tại khoản 4 Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh đã tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu chống ngoại xâm từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 về trước.

          d) Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích tập trung ở miền Bắc từ ngày 27 tháng 01 năm 1973 trở về trước (ngày ký Hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc), đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu ở đơn vị tập trung theo quyết định thành lập hoặc giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

          e) Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích ở miền Nam từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu theo sự quản lý, phân công hoặc giao nhiệm vụ của tổ chức, cơ sở cách mạng có thẩm quyền.

           g) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội nhân dân Việt Nam đã tham gia chiến đấu, làm nhiệm vụ quốc tế, trực tiếp phục vụ chiến đấu trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

          Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu ở đơn vị tập trung theo quyết định thành lập hoặc giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền sau ngày 30 tháng 4 năm 1975.

          k) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu, chuyển ngành.” Với những người tham gia kháng chiến đồng thời là đối tượng cựu chiến binh thì giữ nguyên mức hưởng 2 (100%) không đổi xuống mức hưởng 4  (80%).

              

 

                                                                                                     Quang Giáp